loà mây

Học thuật
Thân thiện
loà mây

Một đám mây đen loà mây che khuất mặt trời.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Làm mờ cả bầu trời: Diễn tả một sự việc, thường một nỗi oan ức hoặc tai họa, quá lớn đến mức có thể che khuất, làm lu mờ cả bầu trời.
    • Một vụ hết sức oan uổng: Hàm ý chỉ một vụ việc oan khuấtcùng nghiêm trọng, thảm khốc, gây chấn động.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Vụ án oan sai ấy thực sự một "loà mây", khiến cả xã hội phẫn nộ. (Vụ án oan sai ấy thực sự một tai họa lớn, khiến cả xã hội phẫn nộ.)
    • Nỗi oan "loà mây" của người phụ nữ ấy cuối cùng cũng được giải, nhưng đã quá muộn. (Nỗi oan thảm khốc của người phụ nữ ấy cuối cùng cũng được giải, nhưng đã quá muộn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Loà mây" thường được dùng trong văn chương, báo chí hoặc lời ăn tiếng nói trang trọng để nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng, tầm cỡ lớn lao của một sự oan khuất hoặc tai ương.
    • Câu chuyện về một "loà mây" trong lịch sử đã được các nhà văn khai thác. (Câu chuyện về một vụ oan khuất thảm khốc trong lịch sử đã được các nhà văn khai thác.)
Biến thể từ gần giống
  • Oan khuất (danh từ): Sự oan ức, hàm oan.
    • Anh ấy mang nỗi oan khuất suốt mười năm trời.
  • Thảm khốc (tính từ): Rất thê thảm, đau đớn.
    • Hậu quả của vụ án thật thảm khốc.
  • Chấn động (động từ/tính từ): Làm rung chuyển, gây xúc động mạnh.
    • Vụ án gây chấn động dư luận.
Từ đồng nghĩa
  • Oan thấu trời xanh: Nỗi oan thấu đến tận trời xanh (cùng diễn tả nỗi oan lớn).
  • Oan tày trời: Nỗi oan to bằng trời (diễn tả nỗi oan rất lớn).
Thành ngữ liên quan
  • Oan Thị Kính: Chỉ nỗi oan khuất kinh điển, lấy từ tích vở chèo "Quan Âm Thị Kính".
    • ấy bị hại, oan như Thị Kính.
  • Độc địa như dì ghẻ: Chỉ sự độc ác, thường dẫn đến những oan khuất (có thể liên quan đến bối cảnh gây ra "loà mây").
    • Lời vu cáo của ta độc địa như dì ghẻ, gây nên một nỗi oan "loà mây".
loà mây

Một đám mây đen loà mây che khuất mặt trời.

  1. Làm mờ cả bầu trời; ý nói: một vụ hết sức oan uổng